Dự báo điểm chuẩn Trường đại học Bách khoa Hà Nội: Có ngành 27 – 28 điểm | Giáo dục

Theo PGS Trần Trung Kiên, Trưởng phòng Tuyển sinh Trường đại học Bách khoa Hà Nội, căn cứ vào kết quả thi THPT quốc gia năm nay và số lượt thí sinh đăng ký đợt tháng 4 vào trường, cán bộ phòng tuyển sinh của trường đã phân tích và đưa ra điểm chuẩn dự báo của 55 chương trình đào tạo (gọi chung là ngành) đại học chính quy tuyển sinh năm 2019.

Khoảng cách điểm chuẩn giữa ngành dự báo điểm chuẩn mức cao nhất và thấp nhất cách nhau khá xa, khoảng 8 điểm.

Ngành được dự báo điểm chuẩn cao nhất là khoa học máy tính (thuộc nhóm ngành CNTT), điểm chuẩn được dự báo là từ 27 – 28 điểm. Trong khi đó, có 3 chương trình đào tạo được dự báo điểm chỉ khoảng 19-20 điểm.

Cụ thể như sau:

Nhóm 1: điểm chuẩn dự kiến từ 27 – 28 điểm:

• CNTT: khoa học máy tính (IT1)

Nhóm 2: điểm chuẩn dự kiến từ 26 – 27 điểm bao gồm 2 chương trình đào tạo:

• CNTT: kỹ thuật máy tính (IT2)

• CNTT khoa học dữ liệu và trí tuệ nhân tạo (IT-E10)

Nhóm 3: điểm chuẩn dự kiến từ 25 – 26 điểm bao gồm 4 chương trình đào tạo:

• CNTT Việt – Nhật (IT-E6)

• CNTT Global ICT (IT-E7)

• Kỹ thuật cơ điện tử (ME1)

• Kỹ thuật điều khiển – tự động hóa (EE2)

Nhóm 4: điểm chuẩn dự kiến từ 24 – 25 điểm bao gồm 7 chương trình đào tạo:

• Chương trình tiên tiến điều khiển – tự động hóa và hệ thống điện (EE-E8)

• Kỹ thuật điện tử – viễn thông (ET1)

• Chương trình tiên tiến kỹ thuật y sinh (ET-E5)

• Toán – Tin (MI1)

• Hệ thống thông tin quản lý (MI2)

• Kỹ thuật ô tô (TE1)

• Kỹ thuật hàng không (TE3)

Nhóm 5: điểm chuẩn dự kiến từ 23 – 24 điểm bao gồm 9 chương trình đào tạo:

• Kỹ thuật sinh học (BF1)

• Kỹ thuật thực phẩm (BF2)

• Kỹ thuật điện (EE1)

• Quản lý công nghiệp – logistics và quản lý chuỗi cung ứng – Đại học Northampton (Anh) (EM-NU)

• Chương trình tiên tiến điện tử – viễn thông (ET-E4)

• Chương trình tiên tiến hệ thống nhúng thông minh và IoT (ET-E9)

• Kỹ thuật cơ khí (ME2)

• Chương trình tiên tiến cơ điện tử (ME-E1)

• Chương trình tiên tiến kỹ thuật ô tô (TE-E2)

Nhóm 6: điểm chuẩn dự kiến từ 22 – 23 điểm bao gồm 8 chương trình đào tạo:

• Chương trình tiên tiến kỹ thuật thực phẩm (BF-E12)

• Chương trình tiên tiến kỹ thuật hóa dược (CH-E11)

• Quản trị kinh doanh (EM3)

• Kế toán (EM4)

• Tài chính ngân hàng (EM5)

• Công nghệ thông tin – Đại học La Trobe (Úc) (IT-LTU)

• Kỹ thuật cơ khí động lực (TE2)

Nhóm 7: điểm chuẩn dự kiến từ 21 – 22 điểm bao gồm 9 chương trình đào tạo:

• Kỹ thuật hóa học (CH1)

• Kinh tế công nghiệp (EM1)

• Quản lý công nghiệp (EM2)

• Quản trị kinh doanh – Đại học Victoria (New Zealand) (EM-VUW)

• Tiếng anh KHKT và công nghệ (FL1)

• Công nghệ thông tin – Đại học Victoria (New Zealand) (IT-VUW)

• Cơ điện tử – Đại học Nagaoka (Nhật Bản) (ME-NUT)

• Kỹ thuật hạt nhân (PH2)

• Kỹ thuật dệt may (TX1)

Nhóm 8: điểm chuẩn dự kiến từ 20 – 21 điểm bao gồm 12 chương trình đào tạo:

• Hóa học (CH2)

• Kỹ thuật in (CH3)

• Công nghệ giáo dục (ED2)

• Kỹ thuật môi trường (EV1)

• Kỹ thuật nhiệt (HE1)

• Cơ khí chế tạo máy – Đại học Griffith (Úc) (ME-GU)

• Kỹ thuật vật liệu (MS1)

• Chương trình tiên tiến KHKT vật liệu (MS-E3)

• Vật lý kỹ thuật (PH1)

• Quản trị kinh doanh – Đại học Troy (Hoa Kỳ) (TROY–BA)

• Khoa học máy tính – Đại học Troy (Hoa Kỳ) (TROY–IT)

• Chương trình tiên tiến phân tích kinh doanh (EM-E13)

Nhóm 9: điểm chuẩn dự kiến từ 19 – 20 điểm bao gồm 3 chương trình đào tạo:

• Điện tử viễn thông – Đại học Leibniz Hannover (Đức) (ET-LUH)

• Hệ thống thông tin – Đại học Grenoble (IT-GINP)

• Cơ điện tử – Đại học Leibniz Hannover (Đức) (ME-LUH)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *